Phương pháp kế toán đầu tư vốn góp vào đơn vị khác theo Thông tư 133 – TK 228.

0
253

Ngày 26/08/2016, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thay đổi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chủ động thực hiện các thay đổi nhằm tuân thủ Pháp luật Kế toán, đặc biệt là phương pháp kế toán đầu tư vốn góp vào đơn vị khác.

Tổng quan bài viết

Phương pháp kế toán đầu tư vốn góp vào đơn vị khác theo Thông tư 133 – TK 228.

I. Kế toán các khoản vốn góp liên doanh, liên kết

1. Khi góp vốn bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2281)

Có các TK 111, 112.

2. Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (chi phí thông tin, môi giới, giao dịch trong quá trình thực hiện đầu tư), ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2281)

Có các TK 111, 112.

3. Trường hợp góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết bằng tài sản phi tiền tệ:

– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có các TK 211, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng HTK)
Có TK 711- Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).
– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có các TK 211, 217 (góp bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (góp bằng HTK).

4. Trường hợp nhà đầu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết:

– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2281 )
Có các TK 111, 112, 121,…
– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thực hiện bàng cách phát hành cổ phiếu:
+ Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (GTHL)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa GTHL lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
+ Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (GTHL)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá).
+ Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
Có các TK 111, 112…
– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tài sản phi tiền tệ:
+ Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đôi, kê toán ghi giảmTSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 – TSCĐ (nguyên giá).
Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 3331 1) (nếu có).
+ Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa, khi xuất kho sản phẩm, hànghoá đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,…
Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đon vị khác
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (33311).

5. Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152,…

6. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia:

– Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ công ty liên doanh, liên kết cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
– Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đoạn trước khi đầu tư ghi:
Nợ các TK 112, 138
Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác,

7. Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư:

Nợ các TK 111, 112, 131, 152, 153, 156,211,…
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

8. Chi phí thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Nợ TK 133 –  Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331,…

II. Kế toán các khoản đầu tư khác:

1. Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ phiếu hoặc góp vốn dài hạn nhưng không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư:

– Trường hợp đầu tư bằng tiền, căn cứ vào giá gốc khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288)
Có các TK 111, 112.
– Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ:
+ Trường hợp góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)
Có các TK 152, 153, 156,211,…
Có TK 711- Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ).
+ Trường hợp mua lại phần vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ:
(+) Trường họp trao đổi bằng TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác ( GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 – TSCĐ (nguyên giá).
Đồng thời ghi nhận thu nhập khác và tăng khoản đầu tư dài hạn khác do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý khoản đầu tư nhận được)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
(+) Trường họp trao đổi bàng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,…
Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư khác:
Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (tông giá thanh toán)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của khoản đầu tư nhận được)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (33311).

2. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ (ngoại trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu):

Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (cổ tức, lợi nhuận được chia của giai đoạn sau ngày đầu tư)

Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (cổ tức, lợi nhuận được chia của giai đoạn trước ngày đầu tư).

3. Thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư khác:

– Trường hợp bán, thanh lý có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ).

– Trường họp bán, thanh lý bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (giá trị ghi sổ).

Xem thêm:

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here