Đọc nhanh Bảng Cân đối kế toán

0
519

Đọc Bảng cân đối kế toán ta có thể nhận định nhanh về quy mô của doanh nghiệp, tính tự chủ về mặt tài chính, cơ cấu sử dụng nguồn vốn,…

Đọc nhanh Bảng Cân đối kế toán

Nguyên tắc Tổng tài sản = Tổng Nguồn vốn.

Chỉ tiêu Tổng tài sản cho biết quy mô của doanh nghiệp, khi chỉ tiêu này giảm cần xem xét đến khả năng giảm quy mô sản xuất kinh doanh.

Bên Tài sản

chia thành Tài sản ngắn hạn và Tài sản
dài hạn, xếp theo thứ tự tính lỏng (khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng)
giảm dần.

Các tài sản cho biết doanh nghiệp đã dùng vốn vào các tài sản gì.

Đối với doanh nghiệp sản xuất thông thường thì tài sản dài hạn
lớn hơn tài sản ngắn hạn, và ngược lại với các doanh nghiệp thương mại.

Bên nguồn

vốn

chia thành: Vốn chủ sở hữu và Các khoản nợ phải trả.

Số cuối kỳ Số đầu năm
TÀI SẢN NGẮN
HẠN
Tiền và các
khoản tương đương tiền
Các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn
Các khoản
phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn
hạn khác
TÀI SẢN DÀI
HẠN
Các khoản
phải thu dài hạn
Tài sản cố
định
Bất động sản
đầu tư
Các khoản đầu
tư tài chính dài hạn
Lợi thế
thương mại
Tài sản dài
hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN
NỢ PHẢI TRẢ
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
NGUỒN VỐN CHỦ
SỞ HỮU
Vốn chủ sở
hữu
Nguồn kinh
phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN

Các khoản nợ phải trả

bao gồm: ngắn hạn và dài hạn,
hình thành từ: Vay ngân hàng, phải trả người bán,…

Vốn chủ sở hữu

gồm các nguồn: Vốn đầu tư ban đầu của
chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ,…

Mỗi chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán số liệu phản ánh tại
hai thời điểm Đầu năm và cuối kỳ. Qua đó ta đánh giá được các tài sản và nguồn
vốn biến động tăng hay giảm trong kỳ.

Phân tích các hệ số tài chính khi đọc Báo cáo tài
chính

Hệ số Nợ
=  Các khoản nợ phải trả/
Tổng nguồn vốn.

Hệ số này cho ta biết mức độ tự chủ của doanh nghiệp về nguồn
vốn. Trong thời kỳ lãi suất ngân hàng cao, nếu hệ số này cao mà do vay nợ từ
ngân hàng, thì là điều bất lợi cho doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán ngắn hạn

= Tài sản
ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn.

Khả năng thanh toán
nhanh

= Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho/ Nợ ngắn hạn

Khi kết hợp với Báo cáo kết quả kinh doanh, ta có thể tính toán
được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua.

Hiệu quả sử
dụng tổng nguồn vốn (ROA)

= Lợi
nhuận sau thuế/ Tổng tài sản.

Hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu (ROE)

= Lợi
nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu.

Khi hệ số Nợ
cao sẽ khuếch đại ROE.

So sánh hai chỉ tiêu này với các kỳ trước hoặc so sánh
với các doanh nghiệp cùng ngành, có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp tăng hay giảm,…

Khi xem xét Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh
doanh cũng cần phải quan tâm đến Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ

.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho bạn biết bạn có bao nhiêu
tiền vào đầu kỳ và còn lại bao nhiêu vào cuối kỳ. Nó mô tả công ty đã thu và
chi bao nhiêu tiền trong một khoảng thời gian cụ thể. Việc sử dụng tiền được
ghi thành số âm, và nguồn tiền được ghi thành số dương.

Chỉ tiêu “tiền tồn cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng
chỉ tiêu "tiền" trong khoản mục “tiền và tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán.
Thực tế, nhiều doanh nghiệp có kết quả kinh doanh trong kỳ
là lãi nhưng luồng tiền thì lại âm.

Vì báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thực hiện những phép
tính như báo cáo thu nhập. Nếu không có giao dịch bằng tiền, thì hoạt động giao
dịch đó sẽ không được phản ánh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu bán hàng dù rằng phía
mua hàng chưa thanh toán tiền, lợi nhuận trong thời kỳ tài chính tăng lệ tương
ứng.

Tuy nhiên nếu sản phẩm bán ra chưa được thanh toán cho đến
kỳ kế toán tiếp theo, nó sẽ được ghi vào khoản phải thu, làm giảm dòng tiền.

Khi luồng tiền âm, có nghĩa là doanh nghiệp phải đi vay mới
có tiền để thực hiện các nghĩa vụ nợ, mua sắm tài sản, đầu tư,…
Tiền tồn cuối kỳ

= Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh + Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính + Lưu chuyền tiền thuần từ hoạt động đầu tư + Tiền và tương đương tiền đầu kỳ.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here