Căn cứ tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên

0
382

Thuế tài nguyên là một sắc thuế ít đơn vị áp dụng, nhưng cũng tương đối khó áp dụng. Thông tư 152/2015/TT-BTC ban hành ngày 2/10/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 20/11/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên. Để giúp các bạn tìm hiểu về Thông tư này, công ty chúng tôi xin chia sẻ Căn cứ tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên trong bài viết sau

1. Căn cứ tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên

1.1. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên. Chi tiết: Sản lượng tính thuế tài nguyên

1.2. Xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

 

=

 

Sản lượng tài nguyên tính thuế

 

x

 

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

 

x

 

Thuế suất thuế tài nguyên

 

 

Chi tiết : Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

 

=

 

Sản lượng tài nguyên tính thuế

 

x

 

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

 

Việc ấn định thuế tài nguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Thuế và thuế suất thuế tài nguyên

2.1. Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2.2. Việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên khai thác, sử dụng trong một số trường hợp được xác định như sau:

a) Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (kể cả đóng bình, đóng thùng có thể chiết ra thành chai, thành hộp) đều áp dụng cùng mức thuế suất thuế tài nguyên như loại được đóng chai, đóng hộp;

b) Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh có lẫn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên mà theo hồ sơ thiết kế, quy trình công nghệ sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt xác định không thuộc diện sản xuất kinh doanh sản phẩm nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp thì áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên theo mục đích sử dụng tương ứng.

Trên đây là Căn cứ tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên. Để hiểu rõ về thuế tài nguyên, mời các bạn xem thêm những bài viết về thuế tài nguyên như:

https://ketoan68.net/can-c-tinh-thu-va-thu-sut-thu-tai-nguyen/(mở trong cửa sổ mới)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here