Cách định khoản hạch toán Chiết Khấu Thương Mại

0
382
Mẫu sổ sách kế toán trên Excel theo quyết định 48

Mẫu sổ sách kế toán trên Excel theo quyết định 48là khoản giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).

Cách Định khoản hoạch toán Chiết khấu thương mại như sau:

1. Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT được khấu trừ (33311) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 131,. .

2. Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Chiết khấu thương mại.

Chú ý:

– Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.

– Chiết khấu thương mại là tính trên giá bán. Nếu giá bán đã bao gồm thuế GTGT (công ty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo pp Trực tiếp) thì chiết khấu này tính trên giá đã có thuế. Nếu giá bán chưa bao gồm thuế GTGT (công ty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo pp khấu trừ) thì chiết khấu này tính trên giá chưa có thuế.

Ví dụ: Tại công ty Kế Toán Thiên Ưng có Hóa đơn GTGT số 0014658  xuất tháng 5 cho công ty T&T (hình thức thanh toán chuyển khoản sau)ghi:
Sản phẩm Super 50  : 1.000 kg * 10.000 = 10.000.000 đ
Sản phẩm Under 30 : 2.000 kg * 7.500 = 15.000.000 đ
Chiết khấu thương mại tháng 4: 10 kg sản phẩm Super 50 và 20 kg sản phẩm Under 30 tương đương: 100.000 đ + 150.000 đ = 250.000 đ
Thành tiền: 10.000.000 + 15.000.000 – 250.000 = 24.750.000 đ
Thuế GTGT 10%: 2.475.000 đ
Tổng cộng: 27.225.000 đ  







Công ty kế toán Thiên Ưng, căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0014658, ghi sổ kế toán theo các bút toán:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
                   Nợ TK 521 – 250.000đ
                   Nợ TK 3331 – 25.000đ
                             Có TK 131 – 275.000đ
- Phản ảnh doanh thu
                   Nợ TK 131 – 27.500.000đ
                             Có TK 511 – 25.000.000đ
                             Có TK 3331 – 2.500.000đ
          Công ty T&T  căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0014658(Liên 2- Giao cho khách hàng), ghi sổ kế toán theo bút toán: 
                   Nợ TK 156 – 24.750.000đ
                   Nợ TK 133 – 2.475.000đ
                             Có TK 331- 27.225.000đ







* Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp trực tiếp:
 - Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh số chiết khấu thương mại
                   Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
                             Có TK 131- Phải thu của khách hàng
- Căn cứ váo hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
                   Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
                             Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ





 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here